Các sao chiếu mệnh trong tử vi 12 con giáp và cung hoàng đạo

Sao Tử vi còn gọi là Đế tòa, thuộc tính Ngũ hành là âm Thổ, là trung tâm của các vì sao. Tử vi chuyên quản về tưóc lộc, sở hữu tác dụng hóa giải tai ách, kéo dài tuổi thọ, chế hóa (chế phục và hóa giải hung tính của các sát tinh).

Sao Tử vi ưa bắt gặp Tả phù, Hữu bật đồng cung phò tá; Thiên tướng và Văn xương làm tùy tùng; Thiên khôi, Thiên việt truyền lệnh, Thái dương, Thái âm phân chức. Ví như đồng cung với những cát tinh trên hoặc tọa tại cung Tam phương Tứ chính hội chiếu lẫn nhau sẽ tạo thành phương pháp cục thấp.

Tử vi tọa thủ cung Thân hoặc cung Mệnh, chủ về có phong độ, khí chất, thời trang đôn hậu, cương trực cung kính. Tuy nhiên tầm thường tâm địa hơi hẹp hòi, dễ tin người khác mà khiến cho điều trái đạo lý, bảo thủ cố chấp, dễ bị kích động. Ko có Tả phù hoặc Hữu bật đồng cung chủ về mệnh cô độc, buộc phải tự mình khiến toàn bộ việc, do vậy kém vất vả, ít mang thời gian nghỉ ngơi

Cao ngạo, trọng hư vinh, thích quyền quý, học nhiều không tinh thẳm, dễ phạm đào hoa. Tử vi tọa Mệnh, trường hợp ko mang Tả phù hoặc Hữu bật đồng cung, đại tiểu, han tới Thiên hình hoặc Địa kiếp dễ xuất gia, học đạo.

PHÂN TÍCH SAO THIÊN CƠ
Tính chất của sao này là động, chủ về người giỏi vận động, phản ứng linh hoạt, hiếu học. Tuy nhiên thường học nhiều mà không hiểu sâu, tham vọng quá lớn dẫn đến kém ko được như lý tưỏng mà lo lắng bất an.

Thiên cơ tọa Mệnh (hoặc Thiên cơ và tổ hợp của nó), hoặc đại hạn đến Thiên cơ, xử sự có lý.

Thiên cơ tọa Mệnh không nên đơn độc hành động, cần giúp người khác lập kế hoạch (như Trương Lương là mưu sĩ cũng là văn thần có công giúp Lưu Bang đánh đổ nhà Tần và thắng Hạng Vũ trong chiến tranh Hán Sở).

Thiên cơ kỵ nhất mang sát tinh đồng cung, gặp gỡ đại, tiểu hạn dễ phát sinh hiện tượng ko thấp.

Mệnh mang Thiên cơ thêm sát tinh đồng cung ko nên buôn bán tự do, chỉ phải khiến cho công chức văn phòng hoặc nhân viên hành chính.

Thiên cơ tọa thủ cung Mệnh, Tham lang tọa thủ cung Thân, chủ về không sở hữu việc cũng bận rộn.

Thiên cơ tọa Mệnh là người mơ ước cao xa. Thiên cơ và tổ hợp tinh hệ của nó ví như tọa cung Điền trạch cần chú ý nhà cửa hoặc phong thủy văn phòng, lại chủ về ko được kế thừa gia nghiệp tổ tiên. Trường hợp được kế thừa thì gia nghiệp cũng phổ biến biến động.

Đại, tiểu hạn bắt gặp Thiên cơ chủ về có sự thay đổi, như: Môi trường biến động, điều chức, chuyển nhà, địa điểm giường thay đổi… Thêm cát tinh chủ về thêm phúc thêm tài.

Thiên cơ hóa kỵ chủ về dễ bị trượt dẫn tới bị yêu quý, thêm sát tinh chủ về hầu hết chuyện ko thuận, nên cai rượu, dễ vì rượu mà hỏng chuyện. Lại chủ về trong nhà không yên, phiền não, chán nản, không được yên tĩnh.

Thiên cơ ưa nhất đồng cung với Thiên lương, sách cổ nói “giỏi bàn luận chuyện binh”. Cần khiến cho tham mưu quân sự hoặc khiến về máy tính, y học, xem mệnh…

Thiên cơ và Thái âm đồng cung chủ về mệnh coi trọng tình cảm, buộc phải sớm rời xa quê ra ngoài lập nghiệp. Người sở hữu Thiên cơ tọa Mệnh sở hữu điểm cộng là linh hoạt, khuyết điểm là hay thay đổi mà không ổn định.

Thiên cơ ko ưa đồng cung với Cự môn, sách cổ nói “gia đạo suy vong”. Bản thân mang sự nghiệp và tình yêu đều gặp gỡ rộng rãi trắc trở, lận đận. Dù là nam hay nữ đều dễ phạm đào hoa.

>>> Xem thêm: Sao hạn tuổi mùi năm 2021 mới nhất

Thiên cơ tại Tý, Ngọ chủ về mệnh nữ cát lợi, biết quản lý việc gia đình.

Người xưa không ưa mệnh nữ mang Thiên cơ tọa cung Mệnh vì tình cảm mang trắc trở hoặc nói tình cảm dễ sở hữu sự thay đổi, đa sầu đa cảm hoặc mang bệnh thần kinh.

Thiên cơ tọa cung Tử nữ chủ về con chiếc ko nhiều, chỉ có 1 tới 2 con hoặc sinh con muộn. Thiên cơ tọa cung Phúc đức chủ về mệnh coi trọng cuộc sống tinh thần hơn cuộc sống vật chất.

PHÂN TÍCH SAO THÁI DƯƠNG
Sao Thái dương chủ về bố, phu quân, bởi thế Thái dương ở miếu vượng chủ về người bố rẻ, ông xã tài, sự nghiệp thuận lợi, nhiều phúc khí, vợ hiền thục, sở hữu bất động sản.

1. Thái dương tại Tý là mệnh lao lực, giàu tình cảm. Trường hợp cung Tử nữ cát lợi chủ về mang quý tử, phải sớm rời xa quê nhà tới nơi khác phát triển, mệnh nữ phải khiến bà xã lẽ, mệnh nam dễ phạm đào hoa. Giả dụ chỗ Mùi ko sở hữu sát tinh chủ về thất bại ít mà thành công phổ biến. Nếu mang sát tinh khó tránh gặp gỡ tai vạ xe, cơ thể gặp yêu quý tổn, mắc bệnh lao, ung thư lại khó giảm thiểu họa kiện tụng tù ngục.

2. Thái dương tại Sửu sở hữu Thái âm đồng cung, tính tình dễ thay đổi, xúc cảm bất định, lúc vui lúc buồn, lúc vui vẻ khi u sầu, không dễ cầm tóm. Mệnh phạm đào hoa, sự nghiệp và tình cảm có trắc trở.

3. Thái dương tại Dần chủ về có chí khí, sở hữu hoài bão, trước nghèo sau giàu, sở hữu nghề nghiệp chuyên sâu khiến cho kế sinh nhai, có bất động sản, đa tài đa nghệ.

4. Thái dương tại Mão chủ về tưởng mạo đẹp, tấm lòng mênh mông mở, đa tài đa nghệ, sở hữu thanh danh tiền tài, sở hữu bất động sản, phụ mẫu cái mực, kỵ uống rượu say. Mệnh nữ đoan chính, sớm lấy được ông xã tài giỏi.

5. Thái dương tại Thìn chủ về mệnh ra đời trong gia đình danh lạnh, sớm được như mong muôn, thanh danh vang xa, có thê tử hiền thảo, đa dạng bất động sản, khiến việc trở sau bình an. Mệnh nữ biết quản lý việc gia đình, cá tính đoan chính, sớm cưới phu quân hiền, nên khiến cho vợ lẽ, sau khi kết hôn không nên sống cộng phụ mẫu chồng.

Chỗ Hợi không cần mang Dương nhẫn, Đà la, phạm Bạch hổ đề phòng phạm việc liên quan đến pháp luật, mệnh nữ lưu lạc phong trần

6. Thái dương tại Tỵ là người chí hướng cao xa, thích nổi trội, trước nghèo sau giàu. Chỗ Tuất mang Hỏa tinh, Linh tinh tọa thủ chủ về sở hữu tài khiến tướng, ko sang thì giàu. Người sinh năm Ất dễ qua đời vì ung thư gan, mệnh nữ đoan trang sớm gả cho chồng hiền.

>>>Xem ngay: Thông tin về hệ thống sao hạn năm 2021

Chỗ Hợi nêu mang Dương nhẫn, Đà la tọa thủ chủ về tĩnh cảm phổ biến trắc trở (nam nữ cùng luận như nhau).

7. Thái dương tại Ngọ là tượng mặt trời giữa trưa, chủ về ý chí cao xa, phúc lộc phổ biến, cần sớm rời xa quê nhà, mệnh nữ bắt buộc làm cho vợ lẽ. Chỗ Dậu mang Địa không, Địa kiếp bắt buộc hiến thân cho tôn giáo. Chỗ Sửu có sát tinh khó tránh gặp gỡ tai vạ xe, cơ thể bắt gặp thương tổn, ốm đau lại khó hạn chế họa lao ngục khiếu nại tụng. Coi trọng đời sống tinh thần hơn đời sống vật chất, thích yên tĩnh, giác quan thứ 6 nhạy bén, có thể học xem mệnh.

8. Thái dương tại Mùi, nhật nguyệt cộng sáng sủa, là người hào hiệp, tuy nhiên gia đạo dễ suy bại. Người sinh năm Đinh, năm Kỷ chủ về người ly tán, tiền tài hao tổn lại dễ mắc bệnh gan. Người sinh năm Quý dễ qua đòi vì bệnh gan.

9. Thái dương tại Thân là người học bát ngát, khả năng rẻ, tuy nhiên quá trình làm việc phổ biến trắc trở, cá tính trước chăm sau lười. Mệnh nam phạm đào hoa, mệnh nữ buộc phải làm cho vợ lẽ. Cần học về trải nghiệm mệnh, triết học, y học, máy tính.

10. Thái dương tại Dậu làm việc sở hữu đầu không sở hữu cuối, sở hữu tài ko bắt gặp thời, phạm đào hoa. Thêm sát tinh dễ phạm việc liên quan tới pháp luật.

Chỗ Tỵ mang sát tinh dễ vì tình cảm mà ảnh hưởng tới công việc, cơ thể bị yêu mến, kỵ uống rượu, không cần kinh doanh ngành chăn nuôi.

11. Thái dương tại Tuất khó cầu danh, chỉ có cát tinh đồng cung mới có thể giàu. Là mệnh lao lực, người sinh năm Tân có thể qua đời vì ung thư gan, sở hữu tật ở mắt lại dễ phạm đào hoa.

Chỗ Thìn mang sát tinh là mênh đam mê tửu sắc, đoản mệnh, cơ thể bắt gặp yêu thương tổn. Mệnh nữ bắt gặp người không thấp, đa phần không biết quản lý gia đình, phải làm cho bà xã lẽ, sau lúc thành hôn ko bắt buộc sống cùng mẹ ông xã. Chỗ Dậu mang sát tinh thường cơ thể dễ gặp gỡ mến tổn, chỗ Tỵ sở hữu sát tinh chủ về mệnh nữ lưu lạc phong trần.

12. Thái dương tại Hợi ưa bắt gặp Thiên mã, Lộc tồn, hóa lộc, Tam thai, Bát tòa, Văn xương, Tả phù, Hữu bật.

Thái dương tại Mệnh đều chủ về duyên bạc với bố. Tại miếu vượng vì trợ lực của cha mà đội trời đạp đất, ở chỗ hãm là mệnh lao lực, cha má ko giúp đỡ. Mệnh nữ chủ về gặp gỡ người không thấp.

Thái dương thêm sát tinh chủ về mắt bị yêu đương lại chủ về cha cố chấp, phu quân bảo thủ. Thái dương lạc hãm bắt gặp Thiên hình chủ về phạm việc liên quan đến pháp luật. Thái dương đồng cung với Văn xương sở hữu thể học trải nghiệm mệnh.

PHÂN TÍCH SAO THIÊN ĐỒNG
Sao Thiên đồng chủ về phúc thọ, hóa khí là phúc, mang trình độ kéo dài tuổi thọ giải ách, chế hóa; lại chủ về mệnh giỏi văn chương, âm nhạc nhưng khả nàng truyền đạt không rẻ.

khi thiếu niên hoặc về già chủ về muôn sự cát lợi, được ba phụ mẫu yêu quý, che chở từ nhỏ, an hưởng tuổi già, con chiếc hiếu thuận, cuộc sống thoải mái.

Thiên đồng ưa nhất gặp gỡ Thái âm ở chỗ Tý, là bí quyết cục Thủy trừng quế ngạc, chủ về làm quan thanh liêm, mang bất động, mang bố phụ mẫu mẫu mực, mệnh nữ phải làm cho bà xã lẽ. Trường hợp Thiên đồng, Thái âm ở Ngọ thì mệnh nam đào hoa, mệnh nữ có cuộc sống vợ ông xã ko hạnh phúc.

Thiên đồng ưa tọa cung Điền trạch, sở hữu tiền tài.

Thiên đồng, Thiên lương tại Thân, Dần, mệnh nữ phải làm cho bà xã lẽ.
Mệnh nữ có Thiên đồng tọa Mệnh rất đáng yêu, được chồng yêu chiều.
Thiên đồng và Đà la đồng cung dễ phát phì.

Thiên đồng và Dương nhẫn đồng cung dễ bị yêu thương bên ngoài.

Thiên đồng tọa cung Mệnh, cung Thân, dù nam hay nữ đều sở hữu khuyết điểm là quá tùy tiện, ko biết phân biệt chính tà nên trái.

Người có Thiên đồng tọa thủ cung Mệnh buộc phải mập ko bắt buộc gầy, mập sẽ có phúc, gầy thì mệnh khổ; cũng không thể quá mập. Mệnh nữ mang tư tưỏng cam chịu, phó mặc cho số phận.

Thiên đồng ưa tọa cung Phúc đức, chủ về hường phúc.

Thiên đồng tọa cung Phu thê hoặc tổ hợp sao Thiên đồng như Thiên đồng, Thiên lương; Thiên đồng, Thái âm; Thiên đồng, Cự môn tọa cung Phu thê bắt buộc kết hôn muộn.

Thiên đồng không ưa đồng cung với Cự môn, dù tọa cung nào đều không cát lợi, chủ về nội tâm đau khổ, tinh thần dày vò, u uất.

PHÂN TÍCH SAO VŨ KHÚC
Vũ khúc là Tài tinh, kỵ nhất lạc không vong hoặc đồng cung với Địa kiếp, Địa không, chủ về bần cộng, phá tài.

Vũ khúc kỵ hóa kỵ, chủ về tiền bạc lưu chuyển ko thông, dẫn tới sự nghiệp thất bại.

Vũ khúc ưa đồng cung với Tham lang, Hỏa tinh, Linh tinh, nhất định phát tài.

Vũ khúc, Dương nhẫn đồng cung chủ về vì tiền tài mà buộc phải động đến dao kiếm.

Vũ khúc ko ưa Hỏa tinh, Linh tinh, nhưng Vũ khúc, Tham lang đồng cung thì ưa có Hỏa tinh, Linh tinh đồng cung, giả dụ tọa cung Điền trạch, cung Tài bạch sẽ phát tài nhanh chóng.

Liêm trinh là sao thứ đào hoa, chủ về tình cảm. Liêm trinh và hệ sao tổ hợp của nó có sát tinh đồng cung, phạm Bạch hổ sẽ bắt gặp việc liên quan đến pháp luật hoặc bỏ mạng nơi đất khách. Liêm trinh coi trọng tình cảm, thiếu lý trí, nên tiêu dùng Thiên phủ, Lộc tồn hóa giải.

Liêm trinh và hệ sao của nó tọa cung Phu thê chủ về khoan dung với thê tử (chồng), tuy nhiên đôi lúc tầm thường hay soi mói, coi kém người khác.

Liêm trinh và hệ sao tổ hợp của nó tọa cung Thiên di chủ về sớm rời xa quê hương.

Liêm trinh tọa cung Quan lộc, thêm sát tinh khó hạn chế phạm việc liên quan tới pháp luật.

PHÂN TÍCH SAO THIÊN PHỦ
Thiên phủ là ngôi sao thứ nhất trong chòm Nam đẩu, hóa khí là lệnh, sở hữu năng lực giải trừ tai ách, kéo dài tuổi thọ. Mang thể tránh hung tính của Đương nhẫn, Đà la; hóa Hỏa, Linh thành phúc. Kỵ lạc ko vong chủ về không cát lợi, là mệnh nghèo khổ.

Thiên phủ, Vũ khúc đồng cung dù tọa ở cung nào cũng đều cát lợi. Nhưng không thể sở hữu Địa kiếp, Địa không hoặc lạc ko vong sẽ thành hung họa.

Thiên phủ thêm sát tinh, mệnh nam không thực lòng trong tình cảm, vì thế nữ giới trước hôn nhân nên xem xét kỹ lưỡng, giảm thiểu hối hận.

PHÂN TÍCH SAO THÁI ÂM

Thái âm chủ về bà xã, tình cảm, hóa khí là phú, chủ cung Điền trạch.
Thái âm lạc hãm, vợ ko hỗ trợ, bố phụ mẫu ko thể giúp đỡ, bất động sản ko rộng rãi, tình cảm bất lợi, muôn sự không được như ý. Thái âm thêm sát tinh chủ về gan ko rẻ.

Đại, tiểu hạn bắt gặp thì nữ giới trong nhà chịu thưởng tổn.

Thái ậm lạc hãm chủ về muôn sự không toại ý, nếu thêm sát tinh thì cơ thể thương tổn. Mệnh nữ gặp ông xã ko tốt, tái rét 3 lần.

Thái âm miếu vượng, bà xã đảm đang, hiền thục, xinh trẻ trung hoặc ít nhất mang 1 trong 3 đặc điểm trên.

Thái âm ở cung đối diện có Dương nhẫn chủ về vì ung thư gan hoặc ung thư tuyến tụy mà qua đời.

Thái âm và Văn xương đồng cung, mang thể học xem mệnh, làm giáo viên hoặc hoạt động trong giới nghệ thuật.

PHÂN TÍCH SAO THAM LANG
Là ngôi sao thứ hai trong chòm Bắc đẩu, thuộc dương Mộc mà gốc là Thủy, chủ về phúc họa, dục vọng, mang thể ban phúc cũng sở hữu thể giáng họa, cho bắt buộc thiện ác lẫn lộn. Mệnh nữ ko bắt buộc mang Tham lang tọa thủ cung Mệnh.

Tham lang chỉ ưa đồng cung với Hỏa tinh hoặc Linh tinh, chủ về phát tài bất ngờ.

Tham lang ko ưa đồng cung với Đà la, chủ về:

1. Vì sắc tình mà phá tài.
2. Đời sống tình dục quá độ.
3. Tính mạng gặp gỡ nguy khó.

Đặc thù kỵ tại chỗ Dần có Tham lang và Đà la đồng cung, chủ về vì sắc tình mà gặp họa.

Tham lang tại chỗ Tý tọa Mệnh:

1. Cả đời bôn bố vì tiền bạc.
2. Nếu đồng cung với Hỏa tinh, Linh tinh gọi là bí quyết cục Hỏa Tham (nhưng phương pháp cục Hỏa Tham chính tông chỉ Tham lang tại Thìn, Tuất đồng cung với Hỏa, Linh, chủ cát lợi, sở hữu thể buôn bán tự do bất động sản).
3. Ko nén buôn bán ngành chăn nuôi, nuôi trồng.
4. Người sinh năm Mậu, Tham lang hóa lộc, là người đúng đắn, nhân duyên thấp, đặc biệt có sức hút với người khác giới. Giỏi việc giao tiếp, buôn bản giao nhưng sẽ vì rượu mà lỡ chuyện. Cần kiêng rượu hoặc ko bác tài, gây sự sau khi uống rượu.
5. Người sinh năm Nhâm có Dương nhẫn đồng cung là cách cục Phiếm thủy đào hoa, vì sắc mà tranh chấp, gây họa. Mệnh nữ đề phòng bắt gặp kẻ cường bạo hoặc lưu lạc phong trần, dễ bị thận hư do đời sống tình dục quá độ. Ví như có Thiên hình đồng cung đề phòng gặp họa hình ngục.

Dương nhẫn tại Tý, xung chiếu Tử vi ở cung đối điện chủ về người này muôn sự ko toại ý.

Người sinh năm Nhâm mang Vũ khúc ở cung Phúc đức hóa kỵ chủ về cả đời tâm tình u uất không vui hoặc thường phiền não vì tiền bạc. Duy chỉ sở hữu người sinh năm Nhâm có Thiên lương hóa lôc, tại chỗ Mão đồng cung với Thái dương tọa cung Quan lộc chủ về sự nghiệp phát thời gian nhanh.

Đại, tiểu hạn bắt gặp Tham lang, Văn xương chủ về:

1. Ngồi phi cơ gặp sự cố dẫn tới tử vong,
2. Từ cây cao trượt xuống mà qua đời.
3. Khó mang được kết cục bình yên.

PHÂN TÍCH SAO CỰ MÔN
Cự môn ưa nhất hóa quyền, hóa lộc, hóa khoa, không ưa hóa kỵ, đặc biệt không ưa đồng cung với Dương nhẫn, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh.

Cự môn hóa quyền có thể làm cho giáo viên, trải nghiệm mệnh, nhà ngoại giao hoặc nhà biện luận, thuyết khách.

Cự môn tại Mão vẫn mang thể phục hồi sau lúc suy thoái, Cự môn tại Dậu e là khó phục hồi trỏ lại. Ví như muốn trỏ về như cũ bắt buộc qua một khoảng thời gian dài đau khổ, sợ là giàu sang trọng khó được dài lâu.

PHÂN TÍCH SAO THIÊN TƯỚNG
Các sao đều ưa đồng cung với Lộc tồn, chỉ mang Thiên tướng là không.

Thiên tướng kỵ đồng cung với Đà la.

Thiên tướng phối hợp với Hữu bật giống như Thiên phủ phối hợp Tả phù, chủ về cát lợi.

Thiên tướng ko có sát tinh đồng cung có thể khiến chính trị. Thiên tướng có sát tinh đồng cung phải kinh doanh hoặc khiến về kỹ nghệ.

Thiên tướng thiên về nghiệp văn, chủ về cơm áo, tình cảm. Mệnh nữ có Thiên tướng tọa nơi lạc hãm nhất định không được như ý, hoặc mang quan hệ tình cảm bất chính với gã đàn ông đã mang gia đình.

PHÂN TÍCH SAO THIÊN LƯƠNG
Là sao chủ về tuổi thọ và sang trọng quý, mang lòng trắc ẩn, bản tính trung hậu, thích cha thí, hay lo chuyện bao đồng. Hành sự quyết đoán, thích giúp đỡ người khác nhưng việc nhà lại thiếu sự quan tâm.

Mệnh nữ sở hữu Thiên lương tại Tỵ, Hợi, gần gũi má phu quân. Ví như lại có Thiên mã đồng cung chủ về mệnh nam phiêu dạt, mệnh nữ tái giá buốt đa dạng lần.

Thiên lương ưa Văn xương, Thái dương, Lộc tồn đồng cung hoặc tọa tại Tam phương Tứ chính hội chiếu lẫn nhau, chủ về mệnh giỏi văn chương, sách cổ nói “mệnh trạng nguyên”. Hiện tại ko có trạng nguyên thì đỗ đầu bảng, đứng vị trí đầu, nghiệp thi cử thành danh.

Thiên lương tọa Mệnh, Thái âm tọa Thân hoặc Thái âm tọa Mệnh, Thiên lương tọa Thân, mệnh nữ khắc chồng con, cần phải có tình dục cao, lại chủ về rẻ rúng.

Thiên lương tại Hợi nếu ko mang Thiên mã đồng cung chủ về sở hữu nỗi đau thất tình hoặc bản thân ko chung thủy, cuối cùng vì tình mà khổ não, tiều tụy.

Thiên lương ưa đồng cung với Thiên cơ, chủ về sở hữu sở trường, đỗ đạt cao. Mệnh nữ bắt buộc khiến cho bà xã lẽ nếu không dễ bị phụ tình hoặc bản thân mang tình cảm với người đàn ông đã có bà xã. Thiên lương tọa tại Thìn cát lợi hơn tại Tuất, mệnh nam mang Thiên cơ, Thiên lương tại Tuất thì Thiên đồng, Thái âm ở chỗ Ngọ, phạm đào hoa.

bắt buộc chú tâm thời gian, tinh thần, tiền bạc vào nghiên cứu máy tính, trải nghiệm mệnh, kỹ thuật kỹ thuật có thể sẽ thành danh.

Thiên cơ, Thiên lương đồng cung trường hợp mang sát tinh, lại lạc không vong cần hiến thân cho tôn giáo. Người mang Thiên lương tọa Mệnh tính tĩnh cô độc, trung hậu, sở hữu lòng trắc ẩn, thích cha thí, buộc phải khiến cho giáo viên, khiến từ thiện hoặc khiến cho điều khiển.

Người sở hữu Thiên lương tọa Mệnh không khiến cho việc xấu, là người thật thà. Mệnh nữ trường hợp cung Phu thê mang Thiên lương tọa thủ phải lấy ông xã rộng rãi tuổi. Cung Nô bộc sở hữu Thiên lương tọa thủ cần khiến bạn với người lớn tuổi.

Vận tuổi già gặp gỡ Thiên lương, mang bệnh gặp gỡ thầy thuốc, gặp gỡ hung hóa cát.

Thiên lương tại cung Mệnh, cung Thân hoặc cung Thiên di bắt gặp lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật thì mọi chuyện đều cần nhường nhịn, tránh xa tiểu nhân mói có thể tạo dựng nghiệp lốn. Chính là nói: “Lùi một bước biển bao la trời cao”, hay “cương nhu hài hòa mới là trượng phu”.

PHÂN TÍCH SAO THẤT SÁT

Thất sát tọa thù cung Mệnh chủ về vui giận thất xoàng, thích bắt quyền, ham đầu cơ. Thất sát tọa thủ cung Thân chủ về cuộc đòi nên trải qua phổ biến gian khổ, vất vả.

Thất sát thêm sát tinh dù tọa ở cung nào đều khó giảm thiểu bị yêu quý tổn.

Thất sát ưa tọa tại cung Dần, Thân, vì cung đôì diện là Tử vi, Thiên phủ chủ về có thể tự thân lập nghiệp, sở hữu thành tựu.

Thất sát tọa cung Phúc đức chủ về mệnh bận rộn, lao lực. Mệnh nữ mang Thất sát tọa cung Phúc đức buộc phải thành hôn muộn, khiến vợ lẽ. Ví như lạc hãm lại thêm sát tinh thì tư tưởng tiêu cực, bi quan.

Thất sát tọa cung Quan lộc bắt buộc khiến cho cảnh sát hoặc khiến cho trong quân đội, trường hợp đầu cơ e khó hạn chế chung quy thất bại. Thất sát tọa cung Quan lộc, ví như cung Điền trạch sở hữu Dương nhẫn hoặc Đà la xung chiếu thì không nên khiến cho trong quân đội, cần làm nha sỹ hoặc thợ điêu khắc.

Cung Phu thê có Thất sát tọa thủ lại mang sát tinh, Địa không, Địa kiếp đồng cung chủ về 3 vợ hoặc 3 phu quân.

PHÂN TÍCH SAO PHÁ QUÂN

Phá quân hóa khí là hao, chủ về họa phúc, bất lợi với lục thân, cũng chủ về mệnh cô độc. Người, sở hữu sao Phá quân tọa thủ cung Mệnh thích giúp người xấu làm điều phi nghĩa, thích bắt động vật, thiếu tâm nhân nghĩa, hững hờ với người thân, là người cuồng bạo, tâm tính đa nghi. Chỉ mang Thiên phủ mới chế phục được ác tính của nó, Lộc tồn mang thể dòng trừ được cuồng vong của nó. Phá quân đồng cung với Tử vi sở hữu nguy hiểm, tính háo dâm; gặp gỡ Thiên phủ tuy giàu mang nhưng nội tâm gian tà. Phá quân đồng cung với Liêm trinh lại thêm sát tinh dễ phạm việc liên quan đên pháp luật. Đồng cung với Văn xương dễ gặp họa sông nước mà lao lực bôn cha.

Phá quân duy chỉ lúc tọa tại Tý, Ngọ mới sở hữu hy vọng phú quý.

Phá quân tọa cung Quan lộc sở hữu sát tinh e là lưu lạc tha hương. Phá quân ko ưa đồng cung với Đà la, là mệnh ăn xin dọc đường.

Đặc tính của Phá quân là dễ vui thời gian nhanh buồn, thiện ác lẫn lộn, ko thích làm đám cưới cũng không muôn kết giao bạn bè.

Phá quân tọa Mệnh cần khiến chuyển động viên hoặc làm cho công việc sở hữu tính thể, dục thể thao.

Nguồn: tuviso.com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *